[Review] Thuốc trị mụn Acnequidt 20ml có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Mụn trứng cá là một bệnh lý về da phổ biến, thường xuất hiện trong độ tuổi dậy thì và trưởng thành. Theo thống kê, có đến 80-90% người trong lứa tuổi này bị mụn trứng cá và 20-30% trong số họ cần đến sự hỗ trợ từ thuốc. Bài viết dưới đây Y Tế News muốn giới thiệu về Acnequidt – một loại thuốc trị mụn trứng cá với đầy đủ các thông tin cần thiết.

1, Thuốc Acnequidt là gì?

Acnequidt là thuốc ETC – thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.

Với hai thành phần chính là Clindamycin (dưới dạng Clindamycin hydroclorid) hàm lượng 200mg và Metronidazol có hàm lượng 160mg, thuốc có tác dụng điều trị mụn trứng cá, viêm da, viêm tai giữa và viêm xoang.

Acnequidt được sản xuất bởi công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam. Thuốc lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD-19571-13.

Thuốc được bào chế dạng dung dịch dùng ngoài, hộp chứa 1 lọ 20ml.

Hạn sử dụng của Acnequidt là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hình ảnh thuốc Acnequidt
Hình ảnh thuốc Acnequidt

2, Công dụng của thuốc Acnequidt

Acnequidt có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Đặc biệt, thuốc có hiệu quả cao trong sử dụng để điều trị mụn trứng cá do Acnequidt có khả năng diệt được cả vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí.

3, Chỉ định

Acnequidt được bác sĩ chỉ định trong trường hợp:

  • Bệnh nhân bị mụn trứng cá, đặc biệt là trứng cá mủ, trứng cá đỏ và trứng cá bọc
  • Bệnh nhân gặp phải tình trạng nhiễm khuẩn da, điển hình là viêm da nang lông.
  • Hỗ trợ điều trị các vấn đề về da như viêm da do tăng tiết bã nhờn.
  • Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để điều trị viêm xoang, viêm tai giữa,…

4, Thành phần Clindamycin và Metronidazol có tác dụng gì?

Acnequidt gồm 2 thành phần chính là Clindamycin và Metronidazol. Tác dụng của thuốc là hiệp đồng tác dụng của Clindamycin và Metronidazol.

Clindamycin hàm lượng 200mg

  • Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh Lincosamid.
  • Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn theo cơ chế sau: Clindamycin liên kết với tiểu phần 50S của ribosom gây ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn. Ở nồng độ thấp, tác dụng chính của Clindamycin là kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn. Còn ở nồng độ cao, Clindamycin có tác dụng chính là tiêu diệt khuẩn.
  • Vi khuẩn kháng lại Clindamycin bằng cách methyl hóa RNA của tiểu phần 50S thông qua trung gian plasmid, làm kháng sinh không thể gắn vào được.
  • Phổ diệt khuẩn của Clindamycin khá rộng, có thể diệt được hầu hết các vi khuẩn.
  • Trong trường hợp bị mụn trứng cá, Clindamycin sẽ thấm sâu vào vi nang và nhân trứng để diệt khuẩn. Theo khảo sát, nồng độ trung bình của Clindamycin đạt 597 mcg/g chất nhân trứng cá sau 4 tuần dùng thuốc.

Metronidazol hàm lượng 160mg

  • Metronidazol là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro – 5 imidazol.
  • Metronidazol diệt khuẩn bằng cách khử hóa nhóm nitro nhờ protein vận chuyển electron hoặc Ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN vi khuẩn từ đó có tác dụng diệt khuẩn và các sinh vật đơn bào.
  • Phổ tác dụng của Metronidazol rộng trên vi khuẩn kỵ khí, trên amip trong và ngoài ruột ở cả thể cấp và thể mạn. Do ít xâm nhập vào đại tràng nên Metronidazol có tác dụng yếu đối với lỵ amip mạn ở ruột. Tuy nhiên, Metronidazol lại không có tác dụng đối với vi khuẩn hiếu khí.

Ngoài 2 thành phần chính trên, Acnequidt còn bao gồm các tá dược: Ethanol 96%, Glycerol, nước tinh khiết.

5, Cách sử dụng thuốc Acnequidt

Liều dùng

  • Liều dùng để điều trị mụn trứng cá và các loại nhiễm khuẩn khác: Bôi thuốc từ 1 đến 2 lần trong một ngày.
  • Đối với viêm tai giữa, viêm xoang, liều dùng của thuốc là 3 lần trong một ngày vào buổi sáng, trưa và tối. Một đợt điều trị dùng thuốc thường kéo dài khoảng 2 tuần. Sau 2 tuần nếu vẫn chưa khỏi, có thể lặp lại thêm một đợt điều trị nữa.

Cách dùng:

  • Acnequidt chỉ được chỉ định cho dùng ngoài da.
  • Đối với điều trị mụn trứng cá và các loại nhiễm khuẩn khác, bệnh nhân trước hết phải làm sạch và lau khô vùng da bị tổn thương. Sau đó có thể nhỏ thuốc lên tăm bông rồi bôi nhẹ nhàng lên toàn bộ vùng da bị tổn thương đó.
  • Đối với viêm da và viêm xoang, bệnh nhân có thể nhỏ trực tiếp thuốc lên phần mũi, tai gặp tổn thương.
  • Vì dạng bào chế của Acnequidt là dạng dung dịch nên mỗi lần sử dụng chỉ nên dùng với một lượng vừa đủ.
  • Khi dùng Acnequidt, bạn tuyệt đối không được dùng đồ uống có cồn như rượu, bia.
Cách sử dụng thuốc Acnequidt
Cách sử dụng thuốc Acnequidt

6, Thuốc Acnequidt có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Việc nghiên cứu sử dụng thuốc Acnequidt trên phụ nữ có thai và cho con bú còn hạn chế, chưa chứng minh được tính an toàn. Vì thế, thuốc được khuyến cáo chống chỉ định trên đối tượng này. Nếu muốn dùng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để hiểu rõ hơn về tác dụng cũng như nguy cơ mà thuốc mang lại.

7, Thuốc Acnequidt giá bao nhiêu?

Hiện nay trên thị trường, giá bán của Acnequidt khoảng 60000 đồng 1 hộp. Mỗi cơ sở kinh doanh có một giá bán khác nhau nhưng chênh lệch không đáng kể. Bạn có thể liên hệ các nhà thuốc để biết chính xác về giá của sản phẩm Acnequidt.

8, Thuốc Acnequidt có thể mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Acnequidt đang được bày bán rộng rãi ngoài thị trường. Bạn có thể tìm mua thuốc tại bất kỳ nhà thuốc hay cơ sở kinh doanh thuốc nào trên toàn quốc.

Việc mua thuốc online thông qua các trang web của nhà thuốc hay các trang thương mại điện tử lớn như Tiki, Lazada, Shopee,… ngày càng phổ biến. Nó giúp bạn không mất công đi lại lại tiết kiệm chi phí hơn. Tuy nhiên, bạn sẽ không được xem hàng trước khi mua. Vì thế, với kiểu mua hàng này, bạn nên chọn mua thuốc tại những cơ sở uy tín để tránh việc mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng.

9, Chống chỉ định

  • Thuốc Acnequidt chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc gồm: Clindamycin, Metronidazol và các tá dược khác.
  • Thuốc Acnequidt chống chỉ định với bệnh nhân mắc viêm ruột khu trú, viêm loét đại tràng và viêm đại tràng do sử dụng kháng sinh.
  • Ngoài ra, thuốc còn chống chỉ định với bệnh nhân bị động kinh, rối loạn đông máu.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú cũng được khuyến cáo chống chỉ định với Acnequidt.

10, Tác dụng phụ của thuốc Acnequidt

  • Khi sử dụng thuốc Acnequidt, một số tác dụng phụ mà bệnh nhân thường hay gặp là khô da hoặc viêm đại tràng nặng có thể dẫn đến tử vong.
  • Thuốc Acnequidt có thể gây tiêu chảy và viêm đại tràng.
  • Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Acnequidt bao gồm: đau bụng, viêm và kích ứng da, da bị nhờn, mắt xót.
  • Ngoài ra, Acnequidt còn gây buồn nôn, chán, mất cảm giác muốn ăn, đau vùng thượng vị hoặc ói mửa.
  • Chóng mặt, nổi mề đay, viêm tụy, viêm lưỡi hay lượng bạch cầu giảm là những tác dụng ít gặp của Acnequidt.
Lọ thuốc Acnequidt
Lọ thuốc Acnequidt

11, Lưu ý khi sử dụng

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
  • Khi bôi thuốc, bạn cần bôi cẩn thận quanh vùng da bị tổn thương, tránh bôi lên mắt, hoặc các vùng da nhạy cảm khác và rửa tay sạch sau khi bôi.
  • Khi dùng thuốc Acnequidt, tuyệt đối không được sử dụng đồ uống chứa cồn như rượu bia.
  • Đối với đối tượng sử dụng thuốc là người cao tuổi, cần chú ý việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân do người cao tuổi nhạy cảm với thuốc hơn các lứa tuổi khác.
  • Thuốc Acnequidt ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, lái xe, vì thế khi sử dụng Acnequidt, bệnh nhân cần chú ý đến vấn đề này.
  • Khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của Acnequidt, liên hệ ngay bác sĩ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30oC và tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời chiếu vào.

Để xa tầm tay của trẻ em.

12, Dược động học

Clindamycin

  • Hấp thu: Clindamycin bền vững trong môi trường acid nên có thể uống được. Nồng độ ức chế tối thiểu của Clindamycin là 1,6 mcg/ml. Lượng Clindamycin được hấp thu vào cơ thể khoảng 90%.
  • Phân bố: Clindamycin phân bố khắp các dịch và mô của cơ thể. Clindamycin còn có thể phân bố trong cả xương nhưng lại tìm thấy rất ít Clindamycin trong dịch não tủy. Tỉ lệ liên kết protein huyết tương của Clindamycin là 90%.
  • Chuyển hóa: Clindamycin chủ yếu được chuyển hóa ở gan.
  • Thải trừ: Có khoảng 10% lượng Clindamycin được thải trừ qua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính và khoảng 4% qua phân. Clindamycin có thời gian bán thải  từ 2 đến 3 giờ.

Metronidazol

  • Hấp thu: Metronidazol hấp thu nhanh. Sau 1 giờ, lượng  Metronidazol được hấp thu đạt khoảng 80% so với liều lượng sử dụng. Nồng độ trong huyết thanh của Metronidazol khi dùng đường tiêm và đường uống với liều tương đương là như nhau. Từ đó có thể khẳng định sinh khả dụng đường uống của Metronidazol là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Sau khi được hấp thu, Metronidazol phân bố hầu khắp cơ thể. Nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đạt 10mcg/ml sau 1 giờ dùng 500mg Metronidazol. Metronidazol ít liên kết với protein, thường nhỏ hơn 20%. Metronidazol khuếch tán nhanh và mạnh với thể tích phân bố lên đến 40 lít (0,65 lít/kg). Nồng độ thuốc ở phổi, gan, thận, mật, dịch não tủy, nước bọt và tinh dịch, dịch âm đạo gần như tương đương với nồng độ thuốc trong máu.
  • Chuyển hóa: Metronidazol chuyển hóa chủ yếu qua gan thành hai chất là alcohol và acid. Alcohol là chất chuyển hóa chính với thời gian bán hủy là 11 giờ. Cả 2 chất này đều có tác dụng diệt khuẩn, cụ thể alcohol (30%) và acid (5%).
  • Thải trừ: Ở gan và mật, nồng độ Metronidazol ở mức cao. Nồng độ của Metronidazol ít ở kết tràng. Metronidazol ít thải trừ qua phân mà chủ yếu qua nước tiểu. Nồng độ của Metronidazol và các chất chuyển hóa trong nước tiểu lên đến 35 – 65% liều dùng.

13, Tương tác thuốc

Cần tránh sử dụng đồng thời Acnequidt với các thuốc sau:

  • Thuốc tránh thai steroid đường uống: Khi dùng đồng thời với Acnequidt, thuốc tránh thai bị giảm hoạt tính.
  • Thuốc có thành phần Diphenoxylat, Loperamid, Opiat: Những thuốc này khiến cơ thể thải độc rất chậm. Khi dùng kết hợp với Acnequidt sẽ làm nặng thêm tình trạng viêm đại tràng.
  • Thuốc chứa Erythromycin: Giữa Clindamycin và Erythromycin xảy ra đối kháng do cạnh tranh liên kết với tiểu đơn vị 50S ribosom dẫn đến giảm tác dụng của nhau.

Khi dùng chung Acnequidt với đồ uống có cồn sẽ xảy ra tương tác nghiêm trọng. Sau khi uống rượu, sự ức chế aldehyde dehydrogenase (ALDH) dẫn đến nồng độ acetaldehyde tăng cao. Sự tích tụ này tạo ra những phản ứng sinh lý khó chịu như: đỏ bừng, đau đầu, cổ, chóng mặt, mờ mắt, khó hô hấp, hạ huyết áp. Trầm trọng hơn có thể gây ra suy hô hấp, trụy tim, nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vong.

Thuốc Acnequidt
Thuốc Acnequidt

14, Xử trí quá liều, quên liều thuốc

  • Quên liều: Trong trường hợp quên liều, bạn có thể uống bù liều ngay thời điểm nhớ ra nhưng phải đảm bảo thời điểm uống bù liều xa so với thời điểm dùng thuốc tiếp theo. Lưu ý, bạn tuyệt đối không được bù liều bằng cách uống gấp đôi liều lượng của thuốc. Việc này có thể gây ra các phản ứng có hại của thuốc, gây nguy hiểm cho cơ thể.
  • Quá liều: Các phản ứng quá liều khi uống Acnequidt mà cơ thể gặp phải là kích ứng mạnh trên vùng da bôi, chóng mặt, giảm bạch cầu,… Nếu gặp phải một trong những triệu chứng trên, bạn phải ngừng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Xem thêm một số sản phẩm khác tại web:

Flavital 500 là thuốc gì? Có tác dụng gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *