Oralegic – Thuốc điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Oralegic tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài viết này, Y Tế News (https://ytenews.com/) xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Oralegic là thuốc gì? Thuốc Oralegic có tác dụng gì? Thuốc Oralegic giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

1, Oralegic là thuốc gì?

Oralegic là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, là thuốc dùng trong điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng và làm giảm thiểu tình trạng của bệnh mày đay, với các hoạt chất là Fexofenadin hydroclorid. Một viên Oralegic có các thành phần:

Fexofenadin hydroclorid : 6 mg.

Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 ml.

Dạng đóng gói của thuốc Oralegic
Dạng đóng gói của thuốc Oralegic

2, Thuốc Oralegic giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Một hộp thuốc Oralegic có 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 5 ống, mỗi ống 5 ml, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 150,000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.

Viên nén Oralegic là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.

Cần liên hệ những cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc Oralegic tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng.

3, Tác dụng

Hoạt chất Fexofenadin hydroclorid :là thuốc kháng histamine có tác dụng chống dị ứng thế hệ mới không gây buồn ngủ, có tác dụng chống lại thụ thể H1.

4, Công dụng – Chỉ định

Điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng thời tiết cho người lớn và trẻ em lớn hơn 2 tuổi: thường xuyên hắc hơi, cảm thấy ngứa ngáy mũi, chảy nước mũi, tắc mũi.

Điều trị cho bệnh nhân bị mày đay vô căn mạn cho người lớn và trẻ em lớn hơn 6 tháng tuổi với các triệu chứng điển hình là  nổi mẩn, các nốt sần trên da, ngứa ngáy vùng da nổi mẩn thường kéo dài nhiều hơn 6 tuần.

5, Cách dùng – Liều dùng

5.1, Cách dùng

Dạng uống: thuốc được dùng theo đường uống, đều có thể uống vào thời điểm no hay đói.

5.2, Liều dùng

Liều dùng cho điều trị viêm mũi dị ứng dành cho trẻ em có độ tuổi từ 2 đến 11: liều khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 30 mg (tương đương 5 ml).Trong trường hợp người bệnh thận bị suy giảm chức năng thì được khuyến cáo sử dụng cho liều khởi đầu là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 30 mg (tương đương 5 ml).

Liều dùng cho điều trị viêm mũi dị ứng dành cho người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: liều khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 60 mg (tương đương 10 ml). Trong trường hợp người bệnh thận bị suy giảm chức năng thì được khuyến cáo sử dụng cho liều khởi đầu là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 60 mg (tương đương 10 ml).

Liều dùng cho điều trị mày đay vô căn mạn tính dành cho trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi: liều khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 mg (tương đương 2,5 ml).Trong trường hợp người bệnh thận bị suy giảm chức năng thì được khuyến cáo sử dụng cho liều khởi đầu là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 15 mg (tương đương 2,5 ml).

Liều dùng cho điều trị mày đay vô căn mạn tính dành cho trẻ em có độ tuổi từ 2 đến 11 tuổi: liều khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 30 mg (tương đương 5 ml).Trong trường hợp người bệnh thận bị suy giảm chức năng thì được khuyến cáo sử dụng cho liều khởi đầu là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 30 mg (tương đương 5 ml).

Liều dùng cho điều trị mày đay vô căn mạn tính dành cho trẻ em lớn hơn 11 tuổi: liều khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 60 mg (tương đương 10 ml).Trong trường hợp người bệnh thận bị suy giảm chức năng thì được khuyến cáo sử dụng cho liều khởi đầu là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 60 mg (tương đương 10 ml).

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan: sử dụng liều khuyến cáo bình thường không cần điều chỉnh.

Đối với người già: chỉ điểu chỉnh liều trong trường hợp thận bị suy giảm chức năng.

Hình ảnh hộp thuốc Oralegic
Hình ảnh hộp thuốc Oralegic

6, Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Oralegic cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

7, Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Oralegic

  • Cần thận trọng, theo dõi kĩ lưỡng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận, người già.
  • Khi đang sử dụng fexofenadine thì không được tự ý sử dụng thêm các loại thuốc có tác dụng kháng histamine H1 khác.
  • Cần cân nhắc khi sử dụng thuốc kháng histamin cho người bệnh có tiền sử bệnh về tim mạch do có thể gây ra các phản ứng phụ như hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim tăng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, chỉ sử dụng khi lợi ích đối với người mẹ vượt trội hơn với nguy cơ cho thai nhi trong bụng.
  • Cần cân nhắc sử dụng đối với người bệnh đang trong thời gian cho con bú do sự bài tiết của thuốc qua sữa chưa rõ dữ liệu.
  • Cần cân nhắc sử dụng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc do gây ra các triệu chứng như: nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi.
  • Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
  • Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị

Lưu ý:

  • Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.
  • Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
  • Để xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết

8, Tác dụng phụ của thuốc Oralegic

Tác dụng phụ chung trên

  • Hệ thần kinh: khó ngủ, giấc ngủ bị rối loạn, ngủ không ngon hay gặp ác mộng, căng thẳng thần kinh.
  • Hệ thống miễn dịch: các biểu hiện trong trường hợp quá mẫn như: phù nề mạch, đỏ bừng, thở khó khăn, sốc phản vệ.
  • Hệ tim mạch: đánh trống ngực, tim đạp nhanh.
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, đi ngoài, rối loạn tiêu hóa.
  • Trên da và tổ chức dưới da: nổi mẩn ngứa, cảm giác ngứa, nổi mày đay.

Tác dụng phụ gặp ở người lớn thường gặp

  • Trên hệ thần kinh: nhức đầu, dễ bị buồn ngủ, choáng váng.
  • Trên hệ tiêu hóa:cảm giác nôn nao.

Tác dụng phụ gặp trên trẻ

  • Thường gặp nhất là biểu hiện nhức đầu. Chưa có bất kì thông tin lâm sàng nào về độ an toàn của trẻ khi điều trị bằng fexofenadine hydrochlorid quá hai tuần.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Sinemet thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

Hỗn dịch uống Oralegic
Hỗn dịch uống Oralegic

9, Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Khi sử dụng thuốc Oralegic cùng với các thuốc khác có thành phần ketoconazole hay erythromycin có thể dẫn đến tăng nồng độ fexofenadine trong máu.

Khi sử dụng thuốc Oralegic cùng với các thuốc khác có thành phần chứa nhôm hay magie có thể làm cho sự hấp thu fexofenadine giảm.

Khi sử dụng thuốc Oralegic cùng với nước cam,buổi, táo có nguy cơ dẫn tới giảm tác dụng của fexofenadine.

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

10, Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc Oralegic

Quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời

Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *