Thuốc Sadapron 100 là gì? Công dụng, cách sử dụng, giá bao nhiêu?

Bệnh gout (gút) được phát hiện và điều trị sớm sẽ rất tốt cho người bệnh, tránh được các biến chứng nguy hiểm. Sau đây, Y Tế News xin giới thiệu với bạn đọc về thông tin thuốc điều trị bệnh gút phổ biến hiện nay là Sadapron 100.

1, Thuốc Sadapron 100 là thuốc gì?

Thuốc Sadapron 100 là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh gút và một số bệnh sỏi thận. Thuốc cũng được sử dụng làm giảm lượng acid uric mà cơ thể tạo ra, sau đó làm giảm lượng acid uric trong máu. Khi nồng độ acid uric giảm làm các tinh thể acid uric sẽ hòa tan, làm giảm nguy cơ bệnh gút.

Thuốc Sadapron có thành phần hoạt chất chính là Allopurinol kết hợp với thành phần tá dược vừa đủ để tạo thành viên nén 100mg. Thành phần tá dược: bao gồm các tá dược là Đường Lactose, Tinh bột ngô, Povidon K30, Crospovidone, chất Magie Stearate vừa đủ để tạo một viên nén 100mg.

Thuốc được sản xuất tại công ty Dược phẩm Remedica L.td – CH Síp, do công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh đăng ký và phân phối tại Việt Nam. Thuốc Sadapron 100 được sản xuất theo dây chuyền khoa học kỹ thuật hiện đại, mỗi lô thuốc đều được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, kiểm nghiệm đầy đủ đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn về chất lượng. 

Dạng bào chế: Viên nén 100mg

Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Số đăng ký: VN – 20971- 18

Mã ATC: M04AA01

Thuốc Sadapron 100 được sử dụng để điều trị bệnh gút và một số bệnh sỏi thận.
Thuốc Sadapron 100 được sử dụng để điều trị bệnh gút và một số bệnh sỏi thận.

2, Công dụng của Sadapron 100 là gì?

Thuốc Sadapron 100 với hoạt chất chính là Allopurinol, được biết đến với tác dụng làm giảm nồng độ acid uric của cơ thể trong những bệnh gây lắng đọng urat/acid uric. Do đó Sadapron 100 có tác dụng trong điều trị và dự phòng các  bệnh gây ra bởi sự tăng acid uric máu như bệnh gút, sạn urat dưới da, bệnh thận, sỏi ở những bệnh nhân tăng acid uric niệu, bệnh nhân điều trị hóa trị liệu có sự tích tụ acid uric.

3, Chỉ định của thuốc Sadapron 100

Sadapron 100 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp:

  • Điều trị trong các tình trạng đã xảy ra lắng đọng urat / acid uric như viêm khớp gút, tophi da, sỏi thận.
  • Dự phòng các bệnh có thể xảy ra lắng đọng urat / acid uric như: bệnh gút vô căn, sỏi acid uric, bệnh ung thư và bệnh tăng sinh tủy với tốc độ luân chuyển tế bào cao trong đó nồng độ uric cao xảy ra tự phát hoặc sau liệu pháp gây độc tế bào.
  • Allopurinol được chỉ định để kiểm soát sỏi thận 2,8-dihydroxy adenine liên quan đến hoạt động thiếu hụt của adenine phosphoribosyltransferase.

4, Thành phần của thuốc Sadapron 100 có tác dụng gì? 

Thuốc Sadapron 100 với thành phần hoạt chất chính là Allopurinol là chất ức chế mạnh enzyme xanthine oxidase. Allopurinol và chất chuyển hóa chính của nó là oxypurinol xúc tác quá trình oxy hóa hypoxanthin thành xanthin và thành acid uric. Từ đó làm giảm sinh tổng hợp acid uric, giảm nồng độ acid uric máu và nước tiểu, đồng  thời làm tăng nồng độ các tiền chất hypoxanthine và xanthin trong nước tiểu. Vì vậy, nguy cơ bài niệu tinh thể giảm , Allopurinol còn ngăn ngừa giảm lắng đọng urat do đó ngăn ngừa và làm giảm tiến triển của bệnh viêm khớp do gút và bệnh thận do urat.

5, Liều lượng và cách dùng của thuốc Sadapron 100

Liều dùng: Luôn dùng đúng theo liều bác sĩ chỉ định.

Liều thường dùng được đề nghị như sau:

Trong điều trị bệnh gút

Người lớn:

  • Trường hợp bệnh nhẹ:100-300mg/ngày
  • Trường hợp bệnh trung bình và nặng: 300-600mg/ngày
  • Trường hợp bệnh nghiêm trọng: 600-900mg/ngày 
  • Liều dựa trên trọng lượng cơ thể: 2-10mg/kg/ngày

Liều nên được điều chỉnh theo nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu ở những khoảng thời gian thích hợp cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn (khoảng 1-3 tuần).

Trẻ em: Trẻ em > 30kg (trẻ em có thể nuốt được viên nén) 10-20mg/kg/ngày. tuy nhiên hiếm khi chỉ định cho trẻ em trừ trong các các trường hợp bệnh ác tính đặc biệt là bệnh bạch cầu.

Người cao tuổi: Nên sử dụng liều thấp nhất để giảm nồng độ acid uric ở mức phù hợp.

Suy thận: Suy thận có thể gây tích lũy Allopurinol và các chất chuyển hóa làm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc. Do đó cần theo dõi để điều chỉnh liều phù hợp. Trong trường hợp suy thận nặng nên dùng liều dưới 100mg mỗi ngày.

Suy gan: Nên giảm liều. Nên thử nghiệm định kỳ chức năng gan trong giai đoạn điều trị.

Liều Allopurinol cho người lớn thông thường để điều trị tăng acid uric máu thứ phát sau hóa trị: 600-800mg/ngày nên chia thành nhiều lần uống.

Liều Allopurinol cho người lớn thông thường để điều trị tăng acid uric với sỏi calci: 200-300mg/ngày uống một lần hoặc chia làm nhiều lần.

Liều thông thường cho trẻ em để điều trị tăng acid uric máu thứ phát sau hóa trị: Tùy vào lứa tuổi và nồng độ acid uric máu để có chỉ định liều dùng phù hợp. Sau 48 giờ đánh giá và điều chỉnh liều nếu như cần thiết.

Thuốc Sadapron 100 với hoạt chất chính là Allopurinol
Thuốc Sadapron 100 với hoạt chất chính là Allopurinol

Cách dùng

Thuốc Sadapron 100 dùng đường uống sau bữa ăn do thuốc dung nạp tốt, đặc biệt ngay sau bữa ăn. Tránh dùng liều lớn vitamin C để giảm acid trong nước tiểu.

Sử dụng thuốc đầy đủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất.

6, Thuốc Sadapron 100 có dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

Thời kỳ mang thai: Với liều cao, Allopurinol trong phúc mạc của chuột có thể gây bất thường phôi thai nhưng các nghiên cứu mở rộng trên động vật khi uống Allopurinol không thấy ảnh hưởng trên thai nhi.Ở người hiện nay vẫn chưa có bằng chứng cho thấy Allopurinol gây ra những bất thường trên thai nhi. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và phải có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú: Đã có báo cáo cho thấy cả Allopurinol và sản phẩm chuyển hóa của nó oxypurinol đều được tìm thấy trong sữa mẹ. Tuy nhiên không có các dữ liệu liên quan đến những ảnh hưởng của Allopurinol trên trẻ bú sữa mẹ. Nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

7, Thuốc Sadapron 100 có giá bao nhiêu?

Trên thị trường hiện nay giá bán của 1 hộp Sadapron 100 dao động khoảng 90.000 đồng/ 

hộp (5 vỉ x 10 viên). Mức giá có thể sẽ chênh lệch nhỏ giữa các nhà thuốc và khu vực khác nhau.

8, Thuốc Sadapron 100 có thể mua ở đâu?

Thuốc Sadapron 100 đã được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường, hiện nay thuốc được phân phối và bày bán ở nhiều nhà thuốc lớn nhỏ trên khắp cả nước để người bệnh có thể dễ dàng tìm mua hơn. Cần mang theo đơn của bác sĩ khi mua thuốc Sadapron 100. 

Nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nên lựa chọn các nhà thuốc uy tín, có đủ các điều kiện kinh doanh dược, các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng để mua thuốc.

Để biết thêm thông tin về thuốc và được tư vấn khách hàng có thể gọi điện đến hotline của nhà thuốc, đại lý hãng hoặc truy cập vào trang chủ của thuốc.

9, Chống chỉ định

Thuốc Sadapron 100 chống chỉ định trong trường hợp sau:

Dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với Allopurinol, trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không được kết hợp với xanturic.

Pha cấp tính của bệnh gút.

Hình ảnh hộp thuốc Sadapron 100
Hình ảnh hộp thuốc Sadapron 100

10, Tác dụng phụ của thuốc Sadapron 100

Tác dụng phụ của Sadapron 100 thường là rất nhỏ và ít xảy ra. Thường sẽ tăng khi có rối loạn các chức năng thận hoặc/và gan.

Các tác dụng phụ thường gặp được ghi nhận khi sử dụng bao gồm:

  • Mẩn đỏ da là phản ứng phụ hay gặp nhất 
  • Sự tăng cơn gút khi bạn lần đầu tiên uống Sadapron 100
  • Sốt, ớn lạnh 
  • Buồn nôn, tiêu chảy 
  • Đau khớp

11, Lưu ý khi sử dụng

Khi sử dụng thuốc các bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ nếu có các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như: phát ban, mẩn đỏ, khó thở, sốt, đau da, đỏ hoặc phát phát ban da với phồng rộp, bong tróc.
  • Nên giảm liều khi có dấu hiệu rối loạn chức năng gan thận.
  • Nên uống thuốc đều đặn mỗi ngày để ngăn chặn gút tấn công. Có thể mất 2-3 tháng để có hiệu quả hoàn toàn. 
  • Viên nén Sadapron 100 có thành phần tá dược là lactose. Những bệnh nhân không dung nạp lactose thì không nên dùng thuốc này.
  • Trong vài tuần đầu tiên dùng Allopurinol, nồng độ acid uric trong máu có thể tăng lên trong một thời gian ngắn trước khi giảm xuống. Điều này có thể gây ra một cuộc tấn công gút. Bác sĩ sẽ kê đơn điều trị chống viêm hoặc colchicine cùng với Allopurinol trong thời gian này.
  • Buồn ngủ, chóng mặt có thể gặp phải khi sử dụng Sadapron nên khi lái xe và vận hành máy móc hay làm các hoạt động nguy hiểm cần đánh giá chắc chắn không bị ảnh hưởng đến hoạt động.
  • Có thể giảm nguy cơ phát triển bệnh gút bằng cách tránh thực phẩm có nhiều purin mà cơ thể chuyển hóa thành acid uric( như thịt đỏ, hải sản, gan động vật), uống đủ nước và tránh rượu bia.

12, Dược động học

Hấp thu:

Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxypurinol được hấp thu nhanh chóng qua               đường tiêu hóa. Sau khi uống, khoảng 80-90% liều uống được hấp thu.Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2-6 giờ ở liều thường dùng.

Phân bố: 

Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxipurinol không gắn với protein huyết tương.Thời gian bán thải của allopurinol khoảng 1-3 giờ, của oxipurinol khoảng 20-30 giờ, kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận.

Chuyển hóa:

Chất chuyển hóa chính của viên nén Allopurinol là oxypurinol. Các chất chuyển hóa khác của của Allopurinol bao gồm Allopurinol-riboside và oxypurinol-7-riboside.

Thải trừ:

Thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 70% liều dùng hằng ngày được thải trừ trong nước tiểu chủ yếu ở dạng chuyển hóa oxypurinol, chỉ có 10% là Allopurinol.

Thuốc Sadapron 100 là thuốc kê đơn được sử dụng khá phổ biến
Thuốc Sadapron 100 là thuốc kê đơn được sử dụng khá phổ biến

13, Tương tác thuốc

Thuốc Sadapron 100 có tương tác với nhiều thuốc khi dùng kết hợp. Vì vậy người dùng cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng trong thời gian sử dụng Sadapron 100 để được tư vấn sử dụng an toàn và hiệu quả. Dưới đây là danh sách tên một số thuốc có tương tác với Sadapron 100:

  • Azathioprine và 6-mercaptopurine
  • Vidarabine (adenin arabinosid)
  • Salixylat và các thuốc tăng đào thải acid uric qua nước tiểu
  • Thuốc chống đông Coumarin
  • Clorpropamid
  • Phenytoin
  • Theophylin
  • Ampicillin/Amoxicillin
  • Cyclophosphamide, doxorubicin, bleomycin, procarbazine, mecloroethamin
  • Ciclosporin
  • Didanosin
  • Thuốc kháng acid 
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACE)

14, Xử lý quá liều, quên liều thuốc

Chưa có báo cáo về ngộ độc cấp do quá liều. Hấp thụ một lượng lớn allo có thể ức chế đáng kể hoạt động của xanthin oxidase nhưng không gây phản ứng bất lợi khi dùng đồng thời cùng adenin arabinosid, azathioprin hoặc 6-mercaptopurine. trong trường hợp này tăng nguy cơ tác dụng của thuốc đang dùng.

Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu,buồn ngủ và đau bụng.

  • Cách xử trí quá liều:

Khi có các triệu chứng của quá liều cần liên hệ ngay với bác sĩ và đến ngay cơ sở y tế để được xử lý kịp thời và đạt hiệu quả tốt nhất. Đồng thời cần nhanh chóng uống nhiều nước để lợi tiểu tối đa giúp tăng đào thải Allopurinol và các sản phẩm chuyển hóa của nó. Các biện pháp xử trí được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng trên bệnh nhân.

  • Quên liều:

Nếu quên một liều Sadapron, khi nhớ ra nên uống bù càng sớm càng tốt, phải bỏ qua liều đã quên nếu gần với thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Xem thêm: Macnir – Thuốc giãn cơ và giãn mạch

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *