Thuốc Tadaritin: Công dụng, Liều dùng, SĐK, Tác dụng phụ, Giá bán

Thuốc Tadaritin là gì?

Thuốc Tadaritin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng hoặc bị các triệu chứng mề đay, mẩn đỏ, dị ứng theo mùa. Hiện nay Tadaritin được kê đơn nhiều tại bệnh viện để điều trị viêm mũi dị ứng.

Tadaritin là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất tại Laboratorios Lesvi, S.L- Tây Ban Nha. Sau nhiều năm nghiên cứu bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực y tế, thuốc được sản xuất theo dây chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩn GMP, hiện được nhập khẩu vào Việt Nam. Thuốc Tadaritin được đăng ký và chịu trách nhiệm bởi công ty Cổ phần Dược phẩm Ta Da.

Số đăng ký thuốc: VN-16644-13

Thành phần chính của Tadaritin gồm hoạt chất Desloratadine với hàm lượng 5mg mỗi viên. Ngoài ra còn có các tá dược vừa đủ khác bao gồm Dinatri phosphat khan, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, lactose monohydrate, silic dioxyd keo khan, tinh bột ngô biến tính, dầu hạt bông hydro hóa, Opadry AMB Blue 80 W30580, magnesium stearate.

Hình ảnh hộp thuốc Tadaritin
Hình ảnh hộp thuốc Tadaritin

Dạng bào chế: Thuốc Tadaritin được bào chế dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Một hộp Tadaritin gồm 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Tadaritin

Thuốc Tadaritin đem lại nhiều công dụng cho người sử dụng:

  • Khắc phục các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng, dị ứng theo mùa như hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, ban đỏ trên da, ngứa ngáy, chảy nước mắt.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý kích ứng trên da.
  • Kết hợp với 1 số loại thuốc khác trong quá trình điều trị viêm mũi dị ứng cấp tính và mãn tính.

Thành phần của thuốc Tadaritin có tác dụng gì?

Dược chất Desloratadine thuộc nhóm kháng histamin, có chức năng chuyển hóa loratadine theo đường uống. Cơ chế hoạt động của Desloratadine:

  • Sau khi được hấp thu vào cơ thể, Desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi, do vậy có tính kháng histamin lâu dài. Hoạt chất này có cấu trúc phân tử cồng kềnh, không đi qua được màng não vào hệ thần kinh trung ương nên không tác động được các kháng thể nội bào, không gây các cơn buồn ngủ như các hoạt chất cùng nhóm khác.
  • Ức chế quá trình hoạt động của phân tử P-selectin ở tế bào nội mạc.
  • Ức chế quá trình giải phóng các hoạt chất trung gian gây viêm từ bạch cầu ái kiềm và đại thực bào như IL-1, IL-6, IL-8, IL-13; từ đó khắc phục được chứng dị ứng thường gặp. Một số triệu chứng thường gặp trong bệnh viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng như đỏ mắt, chảy nước mắt, ngứa họng, hắt hơi sổ mũi, chảy nước mũi, ngạt mũi, ngứa, xung huyết.
  • Tác dụng của Desloratadine có thể kéo dài tới 24 giờ. Vì vậy mỗi ngày chỉ cần sử dụng 1 liều duy nhất Tadaritin để điều trị.
Hình ảnh vỉ thuốc Tadaritin
Hình ảnh vỉ thuốc Tadaritin

Xem thêm: Thuốc xịt mũi Otrivin 0.05% có dùng cho trẻ sơ sinh không, Giá bán?

Chỉ định

Thuốc Tadaritin được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp:

  • Đối tượng gặp phải các triệu chứng của bệnh lý viêm mũi dị ứng cấp tính và mãn tính, mề đay, dị ứng, kích ứng da.
  • Người có các biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, ban đỏ trên da, ngứa ngáy, chảy nước mắt.
  • Thuốc Tadaritin phù hợp cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Cách sử dụng thuốc Tadaritin

Liều dùng

  • Liều dùng của Tadaritin được kê đơn phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và độ tuổi. Thuốc có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ.
  • Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi ngày sử dụng 1 viên Tadaritin duy nhất, sử dụng sau bữa ăn.
  • Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Tadaritin cho nhóm đối tượng này.
  • Đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và suy giảm chức năng thận: Hiệu chỉnh liều tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Bệnh nhân không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ điều trị. Điều chỉnh liều sai cách có thể làm giảm hiệu quả của thuốc và tăng tác dụng không mong muốn trên người sử dụng.

Cách dùng

  • Tadaritin được bào chế dạng viên nén bao phim, thích hợp khi sử dụng đường uống. Khuyến cáo sử dụng thuốc nguyên viên, không nhai vỡ hay bẻ đôi viên thuốc khi sử dụng.
  • Uống thuốc cùng nhiều nước lọc, không sử dụng đồng thời cùng sữa hay các loại nước giải khát khác. Để thuốc được hấp thu tối ưu, nên sử dụng Tadaritin sau bữa ăn khoảng 30 đến 60 phút.
  • Sử dụng thuốc Tadaritin liên tục và đều đặn mỗi ngày để đạt được hiệu quả tối ưu.
Thuốc Tadaritin điều trị viêm mũi dị ứng
Thuốc Tadaritin điều trị viêm mũi dị ứng

Thuốc Tadaritin có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Việc sử dụng thuốc Tadaritin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa có đầy đủ bằng chứng chứng minh an toàn và hiệu quả. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Trong trường hợp bắt buộc sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị và tuân thủ theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Tadaritin giá bao nhiêu?

Hiện nay trên thị trường thuốc Tadaritin có giá khoảng 230.000 đồng/ hộp. Giá cả có thể thay đổi tùy theo từng khu vực và nhà thuốc.

Thuốc Tadaritin có thể mua ở đâu?

Thuốc Tadaritin hiện được phân phối tại nhiều hệ thống nhà thuốc. Độc giả có nhu cầu sử dụng có thể dễ dàng tìm mua tại các cơ sở thuốc.

Để tránh mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng, khách hàng nên chọn mua tại các nhà thuốc lớn và uy tín. Các nhà thuốc hiện nay có cung cấp hình thức tư vấn và đặt hàng trực tuyến qua hotline của nhà thuốc.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Tadaritin cho người có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không sử dụng sản phẩm cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Tadaritin

Trong quá trình điều trị bằng Tadaritin, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau:

  • Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.
  • Tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
  • Một số tác dụng không mong muốn khác như viêm họng, khô miệng, đau mỏi cơ xương khớp, khó thở, tim đập nhanh.

Các tác dụng phụ trên thường hiếm xuất hiện hoặc xuất hiện ở mức độ không nghiêm trọng, có thể khỏi mà không can thiệp điều trị. Tuy nhiên trong trường hợp các biểu hiện trên diễn biến nghiêm trọng, hoặc xuất hiện các biểu hiện bất thường khác thì bệnh nhân nên tới cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán kịp thời.

Thuốc Tadaritin chứa thành phần Desloratadine
Thuốc Tadaritin chứa thành phần Desloratadine

Lưu ý khi sử dụng thuốc Tadaritin

Một số điểm cần lưu ý trong quá trình điều trị bằng Tadaritin:

  • Thận trọng khi sử dụng Tadaritin cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng. Hiệu chỉnh liều và theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình sử dụng Tadaritin.
  • Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.
  • Không khuyến khích sử dụng Tadaritin cho phụ nữ đang trong thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.
  • Tác dụng phụ của Tadaritin gây hoa mắt, chóng mặt, không nên sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.
  • Kết hợp chế độ dinh dưỡng nâng cao sức khỏe, bổ sung các thực phẩm chứa hàm lượng lớn vitamin C để cải thiện và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê.
  • Tăng cường luyện tập thể dục nâng cao thể lực.
  • Người dùng không nên sử dụng những viên thuốc có hiện tượng đổi màu, chảy nước, mốc… Những dấu hiệu đó cho biết viên thuốc đã hỏng hoặc hết hạn sử dụng.
  • Điều kiện bảo quản thuốc Tadaritin: Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, độ ẩm không khí không quá 70%, không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời cường độ cao, không để ở nơi ẩm thấp, không hợp vệ sinh.
  • Hạn sử dụng của Tadaritin: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Kiểm tra kĩ hạn sử dụng trước khi dùng.

Dược động học

Hấp thu: Khả năng hấp thu của Desloratadine vào cơ thể cao. Dược chất Desloratadine bắt đầu xuất hiện trong máu sau 30 phút sử dụng đường uống, đạt nồng độ đỉnh sau 3 giờ. Sinh khả dụng của dược chất được đánh giá là cao nhất khi sử dụng sau bữa ăn.

Phân bố: Tỷ lệ liên kết protein huyết tương của Desloratadine từ 83 cho đến 87%. Các nghiên cứu cho thấy hoạt chất không gây tích lũy sau khi sử dụng.

Chuyển hóa: Hiện nay chưa có thông tin về enzyme chuyển hóa chính xác của Desloratadine, điều này gây khó khăn trong việc xác định các tương tác thuốc bất lợi. Bước đầu cho biết Desloratadine không gây ức chế CYP3A4 in vivo và CYP2D6.

Thải trừ: hoạt chất Desloratadine được thải trừ ra khỏi cơ thể sau 27 giờ (tỷ lệ 99%).

Thuốc Tadaritin bào chế dưới dạng viên nén
Thuốc Tadaritin bào chế dưới dạng viên nén

Tương tác của thuốc Tadaritin với các thuốc khác

Sử dụng đồng thời thuốc Tadaritin cùng một số chế phẩm thuốc khác có thể gây tương tác thuốc bất lợi, làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng độc tính trên cơ thể người sử dụng. Các hoạt chất làm ảnh hưởng tới các quá trình dược động học của dược chất Desloratadine, giảm sinh khả dụng các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.

Một số tương tác thuốc bất lợi đã được ghi nhận bao gồm:

  • Nhóm thuốc làm tăng nồng độ Desloratadine trong máu: thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc kháng cholin, thuốc điều trị trầm cảm (nhóm ức chế chọn lọc thu hồi serotonin), rượu.
  • Nhóm thuốc làm giảm tác dụng của dược chất Desloratadine: Betahistin, Amphetamine, thuốc ức chế Acetylcholinesterase.
  • Nhóm thuốc làm tăng độc tính của Tadaritin khi sử dụng: Erythromycin, Ketoconazol, Azithromycin, Cimetidin.

Bệnh nhân nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ về các loại thuốc và sản phẩm đang sử dụng (bao gồm các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe, vitamin, thuốc thảo dược) để hạn chế các tương tác thuốc bất lợi có thể xảy ra, làm ảnh hưởng tới quá trình điều trị.

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều: Trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều Tadaritin sẽ xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở mức độ nghiêm trọng. Đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Quên liều: Sử dụng liều gần nhất theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không sử dụng gấp đôi liều hoặc sử dụng hai liều quá gần nhau. Không nên quên liều quá 2 lần trong một liệu trình điều trị.

2 Trả lời “Thuốc Tadaritin: Công dụng, Liều dùng, SĐK, Tác dụng phụ, Giá bán

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *