Thuốc Vifazer là gì? Giá bao nhiêu? Có tác dụng gì?

Vifazer được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của công ty Emcure Pharm tại Ấn Độ. Thuốc dạng thuốc trợ hô hấp và là loại thuốc có trong hầu hết các tủ thuốc của mỗi gia đình. Bài viết dưới đây của Y Tế News sẽ giúp các bạn hiểu hơn về những đối tượng nào cần sử dụng thuốc và cách dùng thuốc sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhé.

1, Vifazer là thuốc gì?

Vifazer là thuốc ho được sản xuất tại Ấn Độ, là một sản phẩm phổ biến tại Việt Nam trong vài năm gần đây. Vifazer syrup có tác dụng long đờm và giãn cơ trơn phế quản rất hiệu quả. Với sự kết hợp tinh tế và hài hòa giữa 2 hợp chất là Salbutamol và Bromhexine, Vifazer syrup là một trong số thuốc ho có hiệu quả nhanh chóng và cắt ngay được cơn hen cho bệnh nhân. Sản phẩm được đóng gói rất tiện lợi và đẹp mắt, vậy nên bạn có thể mang theo bên mình đề phòng ngừa cơn hen đến bất chợt.

Vifazer thuộc nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp.

Dạng bào chế khá: Siro rất dễ sử dụng.

Đóng gói: Mẫu mã khá đa dạng, một hộp đựng 1 chai có dung tích 100ml.

Thành phần trong mỗi lọ thuốc: Bromhexine hydrochloride, Salbutamol sulfate là hai thành phần chính và tá dược còn lại vừa đủ cho mỗi chai thuốc dung tích 100ml.

SĐK của thuốc tại Việt Nam: VN-3629-07

Thuốc được sản xuất bởi công ty: Emcure Pharm, Ltd – ẤN ĐỘ

Nhà đăng ký: Emcure Pharm.

Hình ảnh đóng hộp của thuốc Vifazer
Hình ảnh đóng hộp của thuốc Vifazer

2, Thành phần Bromhexine, Salbutamol trong Vifazer có tác dụng gì?

Bromhexine:

Bromhexine (tên khoa học là N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất được tổng hợp từ hoạt chất trong dược liệu vasicine.

Bromhexine tăng hoạt động vận chuyển chất nhầy bằng cách kích hoạt biểu mô có lông chuyển và giảm thiểu độ bám dính chặt của chất nhầy để đờm nhầy có thể dễ được đào thải ra bên ngoài hơn. Trong các thực hành lâm sàng, Bromhexine có khả năng phân hủy chất nhầy cực tốt, bên cạnh đó nó còn làm tăng sự vận chuyển chất nhầy trong khí phế quản, giúp long đờm và giảm ho và ngứa họng.

Bromhexine là chất xúc tác cho phản ứng thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, các sợi cao phân tử này bị cắt nhỏ ra thành từng đoạn ngắn hơn. Kết quả của quá trình này là thay đổi cấu trúc chất nhầy, giảm độ quánh dính của chất nhầy khiến nó dễ bong ra khỏi niêm mạc hô hấp hơn.

Ghi chú theo dõi bệnh nhân khi sử dụng thuốc: Bệnh nhân đang sử dụng Bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết mỗi đợt.

Salbutamol:

Salbutamol [có tên khoa học là 1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethyl phenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] được tìm thấy với vai trò là một chất chủ vận thụ thể adrenergic beta-2 (beta2-adrenoceptor agonist), loại thụ thể này tồn tại trên hệ thần kinh giao cảm là chủ yếu.

Salbutamol có tác dụng trên cơ xương và cơ trơn, gồm có: giãn cơ trơn phế quản, giãn cơ trơn tử cung. Tác dụng giãn cơ trơn trên hô hấp cũng như tử cung phụ thuộc vào liều mà bệnh nhân dùng. Cơ chế sinh học của Salbutamol là hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng. Khi Salbutamol gắn vào thụ thể beta-adrenergic thì ở receptor tạo ra chất truyền tin thứ 2 và ngay sau đó nó sẽ bắt cặp với protein Gs màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Gây ra đáp ứng trên hệ hô hấp là giãn cơ trơn phế quản, bởi tác dụng này mà từ đó Salbutamol được ứng dụng để điều trị cho những bệnh nhân hen phế quản, co thắt cơ trơn mỗi khi có dị nguyên tác động.

Thuốc chủ vận trên receptor beta-2 như Salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách ức chế sự giải phóng các hóa chất trung gian gây co thắt khí phế quản như bradykinin, histamin, prostaglandin D2, các yếu tố hóa ứng động bạch cầu khác.

Salbutamol làm giãn phế quản ở cả người bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) lẫn người bình thường sau khi uống.

Bên cạnh việc tác động bào beta-2 hệ adrenergic mà Salbutamol còn tác dụng lên cả chuyển hóa của cơ thể, gây thoái hóa mỡ, tăng chuyển hóa glycogen thành glucose làm tăng đường huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc giãn phế quản.

Hình ảnh của chai thuốc Vifazer
Hình ảnh của chai thuốc Vifazer

3, Chỉ định của Vifazer

Vifazer được sử dụng để điều trị các chứng ho do  lạnh, viêm họng, sưng phổi, thuốc có tác dụng giảm ho và long đờm rất tốt.

Điều trị triệu chứng co thắt phế quản ở người hen phế quản và viêm phế quản mạn tính, có khả năng làm giãn phế quản để cắt cơn hen.

Không những cắt cơn hen nhanh chóng mà thuốc còn được sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản lâu năm để phòng ngừa cơn hen bất chợt.

4, Liều lượng – Cách dùng thuốc Vifazer

Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Dùng theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Mỗi 4 tiếng các bạn lại sử dụng liều tiếp theo, và để đảm bảo an toàn thì một ngày bạn không nên sử dụng hơn 6 liều thuốc.

Người từ 12 tuổi trở lên: sử dụng 1 lần là 4 thìa (tương ứng với lượng thể tích là 20ml).

Trẻ em độ tuổi từ 6-12 tuổi:  một lần uống 2 thìa (10ml).

Trẻ em độ tuổi  từ 2-6 tuổi: một lần uống 1 thìa (5ml).

Phụ huynh phải thật cẩn trọng khi sử dụng Vifazer cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nếu cần thiết phải dùng thì hãy tuân thủ kĩ càng theo chỉ định của bác sĩ.

5, Giá thành của thuốc ho Vifazer là bao nhiêu, mua ở đâu

Hiện nay, Vifazer đang được bán với giá 200.000 vnd. Nhà thuốc uy tín lâu năm chuyên cung cấp các sản phẩm an toàn chất lượng cao nên bạn không cần lo lắng về việc mua phải sản phẩm giả danh.

Vifazer là loại thuốc trị ho khá phổ biến trên thị trường nên bạn có thể đến tận hiệu thuốc, cơ sở phân phối uy tín gần nhà để mua.

6, Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh bị quá mẫn với thuốc tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm, thuốc cường giáp và thuốc điều trị tim mạch, người có biểu hiện hạ kali huyết và bệnh tăng huyết áp.
  • Phụ nữ đang cho con bú và thai phụ.
Hình ảnh của hộp thuốc Vifazer
Hình ảnh của hộp thuốc Vifazer

7, Tác dụng phụ

Theo thống kê từ các phản hồi của người dùng, các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo gồm có: nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, chân tay run (thường là tay), căng thẳng thần kinh, giãn mạch ngoại biên.

Chuột rút thì hiếm gặp, bệnh nhân có thể bị hạ kali máu sau khi sử dụng liều cao.

Các phản ứng quá mẫn cảm khác bao gồm mẩn ngứa, đỏ tấy, phù mạch, co thắt phế quản thuận nghịch.

Tác dụng phụ Bromhexine:

Bromhexine hấp thu khá nhanh chóng và độ dung nạp tốt. Tác dụng phụ nhẹ ở đường tiêu hóa ở các bệnh nhân sử dụng thuốc  phản hồi lại.

Phản ứng dị ứng trên da, chủ yếu là nổi mẩn và xuất hiện những mảng phát ban da nhưng thường ít gặp. Tuy nhiên, khi bệnh nhân dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, thì các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra nặng hơn, vì vậy cần đề phòng và dự phòng tốt cho những bệnh nhân dùng Bromhexine đường tiêm.

Tác dụng phụ của Salbutamol:

Cho tới nay chưa ghi nhận ca nào nguy hiểm nghiêm trọng khi sử dụng Salbutamol trong điều trị hen phế quản, trừ các trường hợp bệnh nhân nhầm lẫn loại thuốc và liều dùng . Các tác dụng phụ của Salbutamol thường giống với các thuốc cường giao cảm khác, tuy nhiên khi sử dụng Salbutamol thì việc xảy ra các tác dụng không mong muốn lên tim mạch ít hơn các loại thuốc khác cùng nhóm.

Tác dụng phụ thường gặp nhất là: run tay chân và cảm giác bứt rứt khó chịu trong người.

Một số tác dụng phụ khác đó là: tim nhanh, đánh trống ngực, tăng nhẹ huyết áp, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt.

Hiếm gặp: da bị mẩn ngứa, dị ứng, nổi mề đay, phù mạch,và hầu họng bị phù nề.

Trên hệ tim mạch (mạch nhanh, huyết áp tăng nhẹ, bất thường về điện tâm đồ).

Nhìn chung, các tác dụng phụ chỉ rất nhanh mất và thường không cần phải ngưng điều trị với Salbutamol.

Hình ảnh của hộp thuốc Vifazer
Hình ảnh của hộp thuốc Vifazer

8, Dược động học

8.1. Dược động học của hoạt chất Bromhexine

Phân bố:

Bromhexine hấp thu khá tốt ở ruột non, thời gian hấp thu của bromhexine khoảng 1 giờ. Khi bạn sử dụng Bromhexine viên nang dạng uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax).

Sinh khả dụng của Bromhexine ở khoảng 20-25% vì thuốc bị thải qua vòng hấp thu đầu tiên chiếm khoảng 75-80%. Khi dùng thức ăn trước khi bạn sử dụng Bromhexine làm tăng hấp thu của thuốc và sinh khả dụng của chất này cũng tăng lên.

Theo phân tích huyết tương thì Bromhexine có ít nhất 10 chất chuyển hóa được tìm thấy, một số hoạt chất đã qua chuyển hóa vẫn còn hoạt tính sinh học như ambroxol.

Bromhexine có ái lực cao với protein huyết tương vậy nên tủi lệ thuốc gắn với protein máu vào khoảng 95-99%.

Thể tích phân bố: của dẫn chất này cũng khá lớn Vd= 7L/kg cân nặng (sử dụng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tồn tại trong phổi nhiều hơn ở huyết tương.

Thời gian bán thải:

Thời gian bán thải của Bromhexine được xem là khá ngắn chỉ trong vòng là 1 giờ. Khi bạn sử dụng 8mg đường uống, nồng độ trong máu giảm sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml.

Phần lớn bromhexine được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% Bromhexine được tìm thấy ở dưới dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Sau khoảng thời gian 24 giờ đến 5 ngày, lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu là 70-88% liều uống tương ứng, bên cạnh đó 4% thuốc được thải trừ qua phân.

Bromhexine không tích lũy lâu trong cơ thể vì thời gian bán thải của thuốc nhỏ. Nồng độ cân bằng điều trị đạt được  chậm nhất sau 72h.

Trong các thực nghiệm trên động vật, Bromhexine qua được hàng rào máu não và nhau thai để tác động lên thai nhi. Theo những chứng minh trên thì các nhà nghiên cứu đã đặt ra giả thuyết trên con người đó là có khả năng hợp chất này cũng được bài tiết trong sữa mẹ.

Ðộ thanh thải của Bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng (như bệnh nhân suy gan, viêm gan); trong trường hợp người bệnh suy thận nặng. Độ thanh thải giảm đi thì thuốc sẽ bị tích lũy trong cơ thể lâu ngày và có thể gây nguy hại.

8.2. Dược động học của Salbutamol

– Nếu bệnh nhân sử dụng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu tốt  qua đường tiêu hóa. Trước khi  được hấp thu vào máu, Salbutamol được chuyển hóa một phần khá lớn. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp với gốc sunphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột trong quá trình hấp thu và mất đi hoạt tính. Ái lực với protein của Salbutamol khá thấp chỉ khoảng 10%. Trong vòng 24 tiếng, có tầm 60-80% lượng thuốc có gắn với chất phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu và ở thời gian lâu hơn là 72h thì con số đó sẽ là 65-84%. Trong nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc qua được hàng rào nhau thai và tác động vào thai nhi.

– Nếu sử dụng thuốc ở dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản rất nhanh sau 2-3 phút xịt thuốc. Có khoảng 72% lượng thuốc hít vào được đào thải qua nước tiểu trong vòng một ngày, trong đó 28% không bị biến đổi và 44% đã chuyển hóa sang dạng cấu trúc hóa học khác. Thời gian bán thải khỏi cơ thể của Salbutamol là 3,8 giờ.

– Nếu tiêm thuốc theo đường tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt trạng thái cao nhất ngay lập tức rồi sau đó giảm dần theo thời gian. Thuốc thải trừ chủ yếu ở dạng nguyên vẹn qua thận với tỷ lệ là 75%.

– Nếu tiêm dưới da: nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng đạt được là 100%, thời gian bán thải của thuốc là T1/2 = 5 giờ. Tỉ lệ thuốc bị chuyển hoá và mất tác dụng là  25-35%. Đường thải trừ chủ yếu của thuốc qua thận, và trong nước tiểu tồn tại các dạng còn hoạt tính và mất hoạt tính.

Xem thêm:

[REVIEW] Thuốc Alphausar có tác dụng gì? Giá bao nhiêu?

Azaqinfos là sản phẩm gì? Công dụng, giá bao nhiêu, có tốt không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *